Content Strategists – New generation or new tittle?

CONTENT STRATEGISTS: Họ làm gì?

Content Strategist – Những con quái thú đặc biệt: Trong lúc đang viết này, tôi chỉ biết tầm 763 người trên LinkedIn sử dụng cụm từ này trong profile cá nhân của họ mà thôi. Trớ trêu thay (Ironically), số ít những người trẻ có mối liên hệ với cụm từ chuyên nghiệp này, thế nhưng thực sự thì rất nhiều người lại đang làm công việc này.

Giống như  những chuyên gia tư vấn quản lý(management consultant), cả hai đại diện cho những khái niệm khó mà định hình được.

“Cung cấp nội dung hoặc sáng tạo ra một cái nhìn mới, tương phản với thực tế hoặc tiềm năng mà nó mang đến”

(Content Definition) 

“Một chuyên gia trong chiến lược”

(Strategist Definition )

“Một kế hoạch, phương pháp hoặc một loạt các cuộc thử nghiệm có tính chiến lược để đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể”

(Strategy Definition).

Với một mô tả không rõ ràng như vậy, có thể hiểu rằng hiện nay các công ty không nhận thức được khoảng cách trong năng lực của của một nhà chiến lược nội dung (Content Strategist) với cùng một cách họ sử dụng dân sự PHP Developer hoặc Bussiness Copywriter.

Cái tên này cũng có thể gây nhầm lẫn nữa. Các nhà chiến lược nội dung có thể còn hơn chỉ là chiến lược, nhúng tay vào toàn bộ vòng xoay của nội dung (Content Lifecycle): Phân tích, lập kế hoạch, lên văn bản, chỉnh sửa, phân phối, quản lý và giám sát nội dung.

Với những vấn đề này, họ phải quan tâm đến quá nhiều hơn chỉ là nội dung (trong một định nghĩa đầy đủ và chặt chẽ): Kiến trúc thông tin, công nghệ tác động, bất cứ gì khác tác động đến hoạt động làm nội dung thuộc phạm vi quản lý của các nhà chiến lược có tâm.

Nhưng tôi nhận thức được điều đó. Và lùi lại một bước nào.

XÁC ĐỊNH VAI TRÒ

Giống như hầu hết các vai diễn/vị trí khác trong một tổ chức, những con quái vật này nhận ra được mục tiêu kinh doanh cốt lõi: Trong bối cảnh thương mại nhất định thì thường là doanh thu và sự tăng trưởng.

Quản lý dự án đạt được điều này (mục tiêu kinh doanh cốt lõi – doanh thu và sự tăng trưởng) bằng cách giám sát các duy trình và đưa dự án vào trong ngân sách cố định.

Dân Developer và Designer thì đạt được điều này bằng cách sử dụng sản phẩm để đưa ra doanh thu hoặc tiết kiệm ngân sách.

Dân Marketing thì bằng cách tạo ra mục tiêu cho sản phẩm hoặc dịch vụ .

Còn những nhà chiến lược nội dung thì sao? Họ đạt được mục tiêu kinh doanh bằng cách tối đa hóa các hoạt động THƯƠNG MẠI nội dung. Tôi sử dụng từ THƯƠNG MẠI theo ý thích, cứ vậy đi.  Vậy NỘI DUNG là cái gì? Đối với các nhà chiến lược nội dung, nó thường là web page, blog post, multimedia, social media, conversation, bản tin email, RSS Feeds. Thường thì phạm vi bao gồm cả hoạt động offline nữa.

Nội dung là một khái niệm rất khó khăn để GHIM lại vì nó tiếp tục phát triển và lớn mạnh. Nói chung bất cứ gì giao tiếp hoặc thay mặt cho những tổ chức lớn nhỏ đều có thể được phân loại nội dung.

Kĩ năng, dĩ nhiên, đi kèm với “tối đa hóa tác động”. Để có được những giá trị kinh doanh cao nhất trong nội dung, các chiến lược gia phải xem xét mục đích, quản trị, quá trình làm ra, on site ở đâu, đo lường và tái sử dụng trong đó có tính đến các khả năng dài hạn.

Không có cách nào tạo ra một Content Strategist multi-media, multi-channel trong tổ chức nếu như đưa một administrator nửa vời sản xuất nội dung.

Đây chính là những thử thách lớn. Nếu doanh nghiệp chỉ có những quản trị viên với khả năng chịu trách nhiệm về nội dung thì chiến lược gia hầu hết trong những trường hợp này chỉ có thể sử dụng công cụ và chiến thuật cho phép doanh nghiệp nhận được nhiều nhất nội dung mà người này làm ra.

THẬT SỰ THÌ CONTENT STRATEGIST LÀM CÁI GÌ?

Tôi thật sự nên ngừng quanh co. Tất cả điều này chỉ xoay quanh chuyện tối đa hóa tác động để tạo ra doanh thu và tăng tưởng; bạn chỉ muốn biết nhiệm vụ ngày qua ngày mà công việc này đòi hỏi thôi à?

Chà, thì phụ thuộc vào đó. Trong các tổ chức lớn, một nhà chiến lược nội dung có thể được giao trách nhiệm cụ thể trong các yếu tố chiến lược của online content. Họ sẽ rút ra các mục tiêu kinh doanh và sử dụng, đánh giá lại các nội dung hiện có, tạo ra một kế hoạch lớn hơn bao gồm các nội dung trong tương lai: Những gì cần được created/edited/removed, như thế nào, khi nào, bởi ai và ở đâu?

Ở những công ty nhỏ hơn mà các chiến lược gia làm việc, công việc cụ thể trong phạm vi BẤT CỨ THỨ GÌ liên quan đến khía cạnh trong Content Lifecycle.

  • Pre-Production (R)
    • Research

    • User Analysis / User Needs: Personas, Scenarios, Surveys
    • Content Inventory / Audit
    • Content Gap Analysis
    • Competitor Analysis
    • Search Engine Optimization Research
    • Content Aggregation / Data Sourcing
    • Editorial Strategy

    • Voice / Style / Brand Guidelines
    • Idea / Concept Development
    • Development of Themes / Messages / Topics
    • Establish Workflow: People, Ownership, Roles, Processes
    • Content Plan: What, When, How (Short/Long Term)
    • Management

    • Information Architecture
      • Establish Metadata Frameworks
      • Implement Taxonomies and Classification Schemes
      • Develop Site Structures
    • Content Management Tools and Practices
    • Content Migration
    • Content Conversion
    • Analytics Configuration
    • Establish Content Backup / Versioning / Archival Practices
  • Production
    • Content Creation
    • Copywriting
    • Asset Production
    • Tagging / Classifying
  • Content Optimization
    • Search Engine Optimization
    • Accessibility Optimization
    • Proofreading / Editing / Fact Checking
  • Content Delivery
    • Encoding / Converting for Web
    • Distribution Processes and Tools
  • Post-Production
  • Promotion
    • Monitoring / Reacting (e.g. Social Media, Comments, Moderation)
    • Social Media Submission / PR / Marketing / Syndication
  • Evaluation
    • Analytics Analysis
    • Success Evaluation and Learning

 

 

Bài viết của Conteniti

Dịch: Hahassi 

Chú thích: Hahassi 

Chú thích:

  1. (Content Definition) : Content là cung cấp nội dung hoặc sáng tạo ra nội dung thông qua một cái nhìn mới, tiếp cận mới và phát triển hơn những gì mà tiềm năng của dự án đó cho thấy – Khai thác.
  2. Content Lifecycle: Nôm na chung trong bài là các hoạt động trong vòng đời của dân content. Ý tác giả ở đây, những công ty nhỏ không BIẾT và không ĐỦ KHẢ NĂNG để phân biệt đâu là một Content Strategist, vậy nên ở các công ty nhỏ, việc mà Content Strategist có thể làm chỉ như một dân Content bình thường khác.
  3. (R) Vòng đời Content Lifecycle bao gồm các công việc|ý nghĩa công việc như vậy.
Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s